Xu Hướng 2/2024 # Cách Chế Biến Thịt Cầy Hương Thơm Ngon, Lạ Miệng # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Chế Biến Thịt Cầy Hương Thơm Ngon, Lạ Miệng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Morningstarinternationalschool.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đôi nét về cầy hương

Nhắc đến cầy hương ( hay còn gọi là chồn hương) là mọi người nghĩ ngay đến một loại cà phê nổi tiếng đó là cà phê chồn nhưng không chỉ có thế những món ăn được chế biến từ thịt cầy hương đều là những đặc sản có giá trị dinh dưỡng rất cao và giàu chất đạm, ít béo. Vì thế mà thịt cầy hương được rất nhiều dân sành ẩm thực ” săn đón “.

Thịt chồn xào lăn

Thịt cầy hương: 1kg

Sả: 200g

Gừng: 1 củ

Hành tây: 200g

Hành tím: 50g

Tỏi khô: 50g

Dứa: 1 quả

Rượu trắng, dấm gạo

Lạc (đậu phộng): 100g

Rau thơm, rau răm, rau tía tô, rau kinh giới: 1 bó nhỏ

Gia vị: muối, mì chình (bột ngọt), hạt nêm, hạt tiêu, đường, nước mắm, dầu ăn và bột cà ri

Cách chế biến:

Bước 1: Dứa gọt vỏ, bỏ hết mắt, thái thành mấy miếng nhỏ rồi cho vào máy xay sinh tố cùng một chút nước lọc, xay nhuyễn và lọc lấy nước cốt.

Gừng, hành tím và tỏi khô bóc bỏ vỏ, rửa sạch, đập dập và băm nhỏ.

Hành tây bóc bỏ vỏ, rửa sạch, thái múi cau.

Sả bỏ lớp vỏ bên ngoài, đem rửa sạch, bằm nhỏ phần gốc màu trắng nhạt, còn phần thân thì đập dập rồi cắt khúc.

Các loại rau nhặt bỏ lá già úa và phần gốc, rửa sạch và thái nhỏ.

Bước 2: Thịt cầy hương sau khi mua về mang rửa sạch và thái thành những miếng mỏng vừa ăn. Đem thịt cầy hương bóp cùng hỗn hợp muối, gừng và rượu trắng. Sau đó, đun sôi một nồi nước nhỏ có pha dấm gạo, cho thịt cầy hương vào chần qua.

Bước 3: Bắc chảo lên bếp, làm nóng chảo với nhiều dầu ăn, cho gừng, sả, hành tím và tỏi vào phi cho hơi vàng.

Tiếp đó cho thịt cầy hương đã ngấm gia vị vào xào. Khi thịt cầy hương đã tái đi thì cho luôn hành tây vào xào cùng thịt cho đến khi hành tây bớt hăng nhưng vẫn còn giòn thì cho các loại rau đã thái nhỏ vào, đảo đều.

Cuối cùng là nêm nếm thêm gia vị sao cho vừa khẩu vị rồi tắt bếp.

Cách làm cầy hương hấp sả

Thịt cầy hương ngon: 1.5kg

Sả cây: 400g

Riềng: 300g

Nghệ tươi: 200g

Hành tím: 50g

Gia vị: mắm tôm, cơm mẻ, mì chính (bột ngọt), hạt nêm, muối, bột canh

Cách chế biến cầy hương hấp sả

Bước 1: Sả cây, riềng, nghệ tươi và hành tím bóc vỏ ngoài, rửa sạch, đập dập ra.

Sau khi mua thịt cầy hương mang về rửa sạch với nước và cắt thành những khúc nhỏ để ướp gia vị. Cho những khúc thịt cầy hương vào tô to ướp với 2 muỗng canh mắm tôm, 1/2 muỗng canh mì chính, 1/2 muỗng canh muối, chút cơm mẻ và riềng, sả, nghệ, hành tím đã đập dập.

Bước 2: Dùng một sợi dây nhỏ cuốn những miếng thịt cầy hương lại và để thấm gia vị khoảng 15 – 20 phút.

Để biết là thịt cầy hương đã chín hay chưa, bạn lấy một đầu đũa đâm vào những miếng thịt một cách nhẹ tay. Nếu đầu đũa xiên qua miếng thịt nghĩa là đã chín, các bạn không nên luộc hoặc hấp lâu quá như thế thịt cầy hương sẽ bị mềm quá ăn không ngon.

Cầy hương nấu rựa mận

Món cầy hương nấu rựa mận là sự kết hợp hoàn hảo giữa thịt cầy hương tươi ngon và các gia vị vô cùng quen thuộc hàng ngày đã tạo nên một món đặc sản thơm ngon. Đây là một trong những món ăn vừa độc đáo lại vừa riêng biệt với các món khác, nó sẽ để lại ấn tượng sâu đậm với những người mới thưởng thức lần đầu và chắc chắn họ sẽ không “từ chối” những lần kế tiếp. Món cầy hương rựa mận này có thể dùng làm mồi nhậu hay ăn với cơm đều rất tuyệt vời, nhưng ăn với bún rối kèm rau sống tươi ngon vẫn là thích hợp và ngon nhất.

Thịt cầy hương: 2kg

Sả: 200g

Riềng: 200g

Nghệ tươi: 1 củ

Ngũ vị hương: 1 gói nhỏ

Bột cà ri: 1 gói nhỏ

Rượu trắng: 2 ly nhỏ

Nước dừa tươi: 2 quả

Nước mắm ngon: 2 muỗng canh

Muối: 1/2 muỗng canh

Hạt nêm: 1 muỗng canh

Mắm tôm: 2 muỗng canh

Mì chính (bột ngọt): 1/2 muỗng canh

Hạt tiêu: 1/2 muỗng canh

Hành tím, tỏi khô

Bước 4: Cho nồi thịt cầy hương lên bếp lửa to, xào săn miếng thịt lại. Cho nước dừa tươi vào đun lửa lớn đến khi sôi thì vớt hết lớp bọt nổi trên bề mặt ra khỏi nồi. Lúc này các bạn điều chỉnh cho nhỏ lửa ninh đến khi cạn gần hết nước (còn khoảng 1/3 nước trong nồi) là vừa. Thỉnh thoảng các bạn mở nắp nồi đảo đều và nhẹ tay cho thịt cầy hương chín đều, hòa quyện gia vị.

Khi thưởng thức thì các bạn múc ra tô và ăn khi còn nóng. Nước rựa mận sền sệt khi ăn miếng thịt cầy hương thơm ngon, béo ngậy hòa quyện giữa mùi hương thơm riềng, nghệ, sả và các gia vị khác làm miếng thịt càng thêm thấm thía đậm đà. Đó mới chính là bí quyết và sự độc đáo của món “rựa mận”.

Comments

Chế Biến Trái Thốt Nốt Hương Vị Lạ Miệng

Cây thốt nốt có xuất xứ từ Campuchia tuy nhiên lại rất gắn bó với đời sống của người Việt Nam, đặc biệt là người dân miền Tây Nam Bộ.Từ trái thốt nốt, người ta có thể làm ra rất nhiều món ăn ngon và hấp dẫn.

Trái thốt nốt rất gắn bó với người dân miền Tây Nam Bộ

Là một đặc sản quen thuộc của người dân tỉnh Kiên Giang, An Giang… đường thốt nốt với vị ngọt thanh, ăn vào không quá gắt như đường cát, lại có vị bùi bùi, thơm béo, từ lâu đã trở thành đặc sản nổi tiếng khắp cả nước.

Đường thốt nốt có màu vàng, ăn vào có vị bùi, thanh ngọt

Để có được những khoanh đường thốt nốt, người dân phải thức từ sáng sớm để cắt cuống bông thốt nốt và đem thùng để hứng nước rỉ ra từ cuống, sau đó dùng chất nấu ngay chất lỏng này cho đến khi keo lại và đổ vào khuôn làm bằng ống tre. Đường thốt nốt để gói lại từng miếng, dùng lá dừa quấn lại giống như đòn bánh tét.

Rượu chua thốt nốt rất thanh mát

Đây là thức uống lên men vô cùng hấp dẫn được làm từ trái thốt nốt tươi. Để có được vị chua đặc trưng của trái thốt nốt lên men người ta phải chọn ra những trái thốt nốt có cơm chắc thịt và có vị ngọt hơn gắt chứ không chọn những trái thốt nốt quá non.

Để làm rựơu phải chọn trái thốt nốt cơm dày.

Trái thốt nốt sẽ được gọt sạch vỏ, sau đó được bổ đôi và được đặt vào chậu làm bằng đất trong vòng từ 2-3 ngày. Sau thời gian ủ lên men sẽ cho ra loại rượu chua thốt nốt đặc trưng. Người miền Tây thích uống rượu chua thốt nốt sau bữa ăn hoặc uống vào những ngày trời hè oi bức.

Chè thốt nốt nước cốt dừa

Để tăng vị ngon của chè ta nên chọn trái thốt nốt còn non, có vị thanh mát

Để cho ra món chè thốt nốt nước cốt dừa thì vô cùng đơn gian, ta chỉ việc nấu tan đường thốt nốt sau đó lần lượt cho nước cốt dừa rồi trái thốt nốt đã được cắt sạch vỏ vào.

Chè thốt nốt được làm đơn giản nhưng có mùi vị vô cùng hấp dẫn

Tuy cách làm đơn giản nhưng khi làm xong lại cho ra mùi vị hết sức tuyệt vời. Nào là vị béo ngậy của nước cốt dừa hoà quyện với độ dẻo, mềm của cùi thốt nốt. Đây là món ăn thơm mát, dân dã mà bạn có thể tự làm ở nhà hoặc nếm qua khi đến thăm các tỉnh miền Tây.

Để làm ra những chiếc bánh lá hấp dẫn ta chỉ cần bột gạo, đường thốt nốt, nước cốt dừa, trái thốt nốt… đồng thời cách làm cũng rất đơn giản. Đầu tiên ta phải xay gạo và ủ bột gạo sau một đêm. Kế đó ta đem trộn bột gạo, đuờng, nước cốt dừa, bột thốt nốt rồi mang đi nấu tạo thành hỗn hợp sền sệt.

Khi gói bánh ta múc bột này vào lá chuối, tạo dáng hình chữ nhật rồi cho dừa nạo khô lên trên và gói lại. Nếu thích bạn cũng có thể thay dừa bằng đậu xanh nấu chín cũng rất ngon.

Bánh lá thốt nốt nhân dừa.

Bánh lá thốt nốt là món ăn hấp dẫn nhiều du khách gần xa, là một nét văn hóa, ẩm thực độc đáo của người dân miền Tây bởi mùi vị dân dã, thân quen của quê nhà.

Bánh bò đường thốt nốt chính hiệu sẽ làm từ bột gạo Nàng Nhen chỉ có ở vùng Bảy Núi (An Giang) còn trái thốt nốt phải là trái có cơm dày không mỏng cùi.

Bánh bò đường thốt nốt.

Để làm những chiếc bánh bò đường thốt nốt là cả một sự kì công. Từ khâu ủ bột lên men, rồi phải thường xuyên trông chừng vì nếu thời tiết quá khô thì bánh sẽ không có vị xốp, bùi, nếu bột quá ướt sẽ mất độ mềm của bánh. Những chiếc bánh bò đường thốt nốt sẽ có màu vàng tự nhiên, mùi thơm lừng cộng vị ngọt béo của nước cốt dừa và đường thốt nốt.

Rau câu đường thốt nốt sữa dừa

Rau câu đẹp mắt lại có mùi vị hấp dẫn.

Sự kết hợp giữa đường thốt nốt, thach rau câu và nước cốt dừa đã làm nên món ăn vô cùng hấp dẫn: Rau câu dừa đường thốt nốt.

Với bị ngọt thanh thơm lừng của đường thốt nốt và vị béo của dừa, món rau câu đặc biệt này được làm không khác gì những loại rau câu thông thường khắc tuy nhiên để giữ được màu vàng nâu đặc trưng của đường thốt nốt đòi hỏi rất nhiều sự khéo léo của người thợ sao cho mỗi chiếc rau câu khi làm xong phải có 2 lớp, 1 lớp dừa và 1 lớp đường thốt nốt đẹp mắt, ăn vào có vị thanh mát, hấp dẫn.

Thốt nốt xào hải sản

Chè thốt nốt nước dừa

(ST)

Cách Chế Biến Thịt Kỳ Đà Lạ Miệng Cực Thơm Ngon

Kỳ đà có 2 – 3 loại. Mật kỳ đà nào cũng dùng được, nhưng tốt và phổ biến hơn là mật kỳ đà mốc còn gọi còn gọi là kỳ đà vằn, kỳ đà nước.

Kỳ đà mốc (Varanus salvator Laurenti) là loài bò sát cỡ lớn. Thân dài tới 2m kể cả đuôi, phủ vảy nhỏ, đầu nhỏ, mõm dài nhọn, cổ to, lưỡi chẻ đôi ở đầu như lưỡi rắn. Chân có móng sắc. Đuôi dài, dẹt và thuôn nhọn, xen kẽ những vòng vàng và đen. Sống lưng và sống đuôi nổi rõ. Da màu xám, xanh và vàng.

Người ta thường lấy túi mật ở những con kỳ đà lớn, buộc chặt miệng túi để nước mật khỏi chảy mất, treo ở chỗ thoáng gió, râm mát hoặc trên giàn bếp cho khô, rồi bảo quản trong hộp kín có vôi cục để hút ẩm.

Về thành phần hóa học, mật kỳ đà chứa acid mật, muối mật có cấu trúc steroid.

Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, mật kỳ đà có vị hơi ngọt, cay, không độc và đặc biệt không đắng như mật của các động vật khác, có tác dụng thông kinh, thanh nhiệt, giải độc, chống co thắt và co giật. Dược liệu được dùng trong những trường hợp sau:

Chữa sài giật trẻ em: Lấy nửa bát nước đun sôi để nguội, hòa vào 5 – 7g mật kỳ đà. Lá găng trắng và lá tiết dê, mỗi thứ 20g để tươi, rửa sạch, vò lấy nước cốt. Trộn hai nước lại cho trẻ uống làm hai lần, đồng thời lấy bã lá đắp vào trán.

Chữa tắc kinh: Mật kỳ đà phối hợp với hạt chanh và hạt cau khô, mỗi thứ 7g, giã nhỏ, hòa với rượu, gạn uống trong ngày.

Chữa rắn cắn: Mật kỳ đà 7g, mật ong 7ml, dịch chanh 3ml, nước sôi để nguội 15ml. Trộn chung, khuấy đều, uống làm 2 lần trong ngày.

Chữa hen suyễn: Dùng một cái mật kỳ đà chia thành liều nhỏ, uống trong 7 – 10 ngày.

Người ta còn cho rằng mật kỳ đà có khả năng chữa được bệnh động kinh. Chưa thấy tài liệu nào kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.

Kỳ đà là động vật hoang dã đang được thuần hóa, nhân nuôi, sức đề kháng cao, có khả năng thích ứng với điều kiện nuôi dưỡng, ít dịch bệnh, nên rất dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

Chúng thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá, tường nhà… Kỳ đà trưởng thành có thể dài 2,5m, nặng 7 – 8kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể cao hơn nhiều. Kỳ đà có thể lột xác (lột da) mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột da, tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng gấp 2 – 3 lần.

Chuồng nuôi kỳ đà có thể là chuồng lưới hay chuồng xi măng, dài 3m, rộng 2,5m, cao 2,5m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng có thể làm hang bê tông hoặc để sẵn một số ống cống phi 150 – 200cm, đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho kỳ đà nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng.

Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc nhái, gà vịt, chim cút, trứng gia cầm… hay thịt, lòng trâu, bò, heo, gà và tôm, cá, cua, ếch… Nuôi kỳ đà chỉ cần cho ăn những thức ăn rẻ tiền. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng.

Kỳ đà trưởng thành, dài 2,5m, nặng 7 – 8kg, có thể bán với giá 400.000 đ/kg. Mật của kỳ đà có thể bán với giá 300.000 đ/cái. Về mặt dược liệu, mật và lưỡi của kỳ đà dùng để ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa bệnh động kinh, hen suyễn, nhức mỏi, đau bụng, kiết lỵ… hiệu quả rất tốt. Da kỳ đà còn là nguyên liệu quý hiếm để làm đồ thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức được nhiều người ưa chuộng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được những côn trùng phá hoại mùa màng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Có thể nói, việc thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này rất đơn giản và hiệu quả kinh tế cao, ai cũng có thể làm được. Thịt, da, mật và lưỡi của kỳ đà là những sản phẩm quý hiếm. Thị trường tiêu thụ kỳ đà rất phong phú và đa dạng, hiện còn khan hiếm, không chỉ trước mắt mà còn lâu dài.

Nuôi kỳ đà vân ở miền Bắc

Một con kỳ đà có thể nặng tới 7kg và giá trên thị trường là 400.000đ/1kg. Riêng 1 túi mật kỳ đà cũng có giá tới 300.000đ. Ngoài ra, bộ da kỳ đà còn là nguyên liệu quý để làm các đồ lưu niệm được nhiều người ưu thích. Loài bò sát có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên và có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2000) này hiện nay đã được nhân nuôi thành công ở một số trang trại miền Bắc và đưa lại những nguồn thu nhập đổi đời bất ngờ.

Kỳ đà vân phát triển tốt trong điều kiện chuồng trại tại miền Bắc.

Kỳ đà có nhiều loài, hình dạng giống thằn lằn nhưng to hơn, dài hơn. Một con kỳ đà trưởng thành có thể dài tới 2,5m và nặng tới 7kg. Loài bò sát này vẫn được người dân quen gọi là thằn lằn rắn khổng lồ. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên tiêu diệt sâu bọ, chuột phá hoại mùa màng. Tuy nhiên, do sức hấp dẫn của các món ăn chế biến từ thịt và trứng kỳ đà cũng như bộ da và đặc biệt là túi mật của nó mà số lượng kỳ đà ngoài tự nhiên hiện nay không còn nhiều vì bị con người săn bắt, khai thác mạnh. Bởi lẽ đó cả 2 loài kỳ đà ở nước ta đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2000). Do vậy, cần thiết phải có biện pháp thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này.

Từ năm 2001, một đề tài khoa học cấp nhà nước do GS.TSKH Trần Kiên (ĐHSPHN) chủ trì đã tiến hành theo dõi các đặc điểm sinh thái, sinh học của loài kỳ đà vân (Varanus bengalensis) trong điều kiện nhân nuôi ở miền Bắc. Đây là một bước đi mang tính đột phá bởi chúng thuộc nhóm động vật biến nhiệt, hoạt động nhiều ở nhiệt độ môi trường từ 200C đến 400C nên chỉ phân bố tại các vùng phía nam (từ Quảng Trị tới Cà Mau).

Khi đưa loài này ra miền Bắc nhân nuôi thì trở ngại lớn nhất là làm sao giúp chúng vượt qua được mùa đông giá rét. Vì thế, khi thiết kế chuồng nuôi cần chọn vị trí phù hợp trong không gian xanh và sử dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý như rọi đèn điện, xây hang bằng bêtông để đảm bảo nhiệt độ sống thích hợp cho chúng. Ngoài ra, nuôi giống này cũng chẳng cần quá cầu kỳ, thức ăn chúng ưa thích là nhái, cóc, thịt lợn, trứng chim cút…

Trong các tháng trú đông (từ tháng 12 đến tháng 3), nhu cầu sử dụng thức ăn của chúng giảm hẳn. Kỳ đà vân lột xác một lần trong năm vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột xác tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể gấp 2 – 3 lần. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ mỗi năm một lứa, mỗi lứa được khoảng 15 đến 17 trứng; tuy nhiên chỉ có khoảng 35% số trứng đó có khả năng nở. Tuy nhiên nếu chúng ta hỗ trợ việc ấp trứng nhân tạo trong điều kiện nhiệt độ thích hợp thì tỉ lệ này sẽ tăng cao hơn nhiều.

Có thể nói việc nhân nuôi và chăm sóc kỳ đà vân là khá đơn giản và ai cũng có thể làm được. ông Trần Thanh Tùng – một chủ hộ nuôi kỳ đà vân ở Hải Dương – tâm sự với chúng tôi rằng đây là một nghề một vốn nhiều lời và dễ làm. Trừ mọi chi phí, năm vừa rồi, gia đình ông cũng thu nhập được thêm cả trăm triệu đồng từ việc nuôi kỳ đà vân. Nhu cầu thị trường về loài kỳ đà vân này hiện nay rất cao. Người ta khai thác nhiều sản phẩm từ kỳ đà vân như mật, thịt, da…

Về mặt dược liệu, mật kỳ đà ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa nhiều bệnh như bệnh động kinh, hen, nhức mỏi xương cốt, kiết lỵ… Việc nhân nuôi thành công loài kỳ đà vân ở miền Bắc sẽ góp phần bảo tồn nguồn gen động vật quý và tạo cơ hội thay đổi cơ cấu vật nuôi nâng cao đời sống cho nhân dân.

ThS Nguyễn Lân Hùng Sơn – GĐ Bảo tàng Sinh vật – ĐH Sư phạm Hà Nội (LĐ, 19/9/2004)

Kỹ thuật nuôi kỳ đà

Đặc điểm giống: – Vóc dáng: Kỳ đà thuộc lớp động vật bò sát, hình dáng bên ngoài trông giống như con thạch sùng (thằn lằn) nhưng to và dài hơn, có thể dài đến 2,5 – 3 m, nặng khoảng 10 kg. Đầu hình tam giác nhọn về phía mõm. Mắt có con ngươi thẳng đứng. Có hai chân trước và hai chân sau, mỗi chân có 5 ngón tòe rộng, mặt dưới ngón có các nút bám để con vật dễ leo trèo. Màu sắc của con vật thay đổi theo màu sắc của môi trường sống để ngụy trang và săn bắt mồi.

– Tập tính sinh hoạt và môi trường sống: Môi trường sống của kỳ đà phong phú và đa dạng. Kỳ đà hoang dã có mặt ở hầu khắp các nước khí hậu nhiệt đới, nhất là những vùng rừng núi và thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá… ban ngày thường ngủ, nghỉ, ban đêm đi kiếm ăn. Kỳ đà thích ẩn mình trong các hang hốc, thích ngâm mình, săn mồi nơi sông suối giống như cá sấu.

Thức ăn của kỳ đà là cóc nhái, gà vịt, tôm cá, thịt động vật loại nhỏ, trong chăn nuôi có thể dùng phụ phẩm để giảm chi phí.

– Sinh trưởng, phát triển và sinh sản: Kỳ đà sinh trưởng, phát triển mạnh sau mỗi lần lột xác (lột da). Sau mỗi lần lột da, nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng lên 2 – 3 lần. Kỳ đà có thể lột da mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10.

Kỳ đà trưởng thành sau 18 tháng tuổi có thể dài 2,5 m, nặng 7 – 8 kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên,

Kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể đạt 80 – 90%.

Chọn giống và thả giống:

Chọn giống: Chọn những con to khỏe có kích thước trung bình trở lên.

Cách nhận biết kỳ đà đực, kỳ đà cái bằng cách lật ngửa bụng con kỳ đà để quan sát gốc đuôi và lỗ huyệt:

– Kỳ đà đực: Gốc đuôi phồng to, lỗ huyệt lồi và có gờ, khi bóp vào gốc đuôi sẽ thấy gai giao cấu màu đỏ thẫm lòi ra ở lỗ huyệt.

– Kỳ đà cái: Đuôi thon nhỏ, lỗ huyệt nhỏ lép, khi bóp vào gốc đuôi không có gai giao cấu lòi ra.

Thả giống: Thả giống vào chuồng lưới hay chuồng xi-măng. Mỗi chuồng thả 1 con đực với 1 con cái hoặc 1 con đực với vài ba con cái.

Chuồng nuôi:

Chuồng nuôi kỳ đà cũng giống như chuồng nuôi cá sấu, có thể là chuồng lưới hay chuồng xi-măng, dài 3 – 4 m, rộng 2 – 3 m, cao 2 – 3 m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng, có thể làm hang bêtông hoặc để sẵn một số ống cống phi 0,1 – 0,2 m, dài trên 4 m, đảm bảo môi trường thích hợp cho kỳ đà ẩn trú, nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng… có hệ thống thoát nước hợp lý khi rửa chuồng hay xịt nước tắm cho kỳ đà. Vốn đầu tư chuồng trại nuôi kỳ đà thấp hơn nuôi cá sấu. Nếu có điều kiện nên trồng cây hay đặt cây cảnh để tạo cảnh quan và để tránh nắng cho kỳ đà.

Thức ăn: Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc, ếch nhái, gà vịt, chim chóc hoặc có thể tập cho kỳ đà ăn mồi không cử động như trứng gia cầm, cua, tôm, cá hay thịt, lòng gia súc, gia cầm… Vào lúc chiều tối thả mồi côn trùng, sâu bọ hay chuột vào chuồng cho kỳ đà ăn. Mỗi con kỳ đà ăn khoảng 2 – 3 con chuột hay ếch nhái… là đủ bữa cho cả ngày. Tuy nhiên, trong chuồng nên đặt sẵn máng đựng thức ăn, nước uống cho kỳ đà ăn, uống tự do.

Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được chuột, côn trùng, sâu bọ phá hoại mùa màng.

Chăm sóc nuôi dưỡng:

Chăm sóc nuôi dưỡng kỳ đà giống như nuôi cá sấu. Kỳ đà vừa là nguồn thực phẩm, vừa là nguồn dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, nhưng hiện nay, trong thiên nhiên loài bò sát này đang ngày càng cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Chính vì vậy, việc phát triển nghề nuôi kỳ đà tại hộ gia đình là cần thiết và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Vốn đầu tư để chăn nuôi kỳ đà ít và hiệu quả kinh tế cao. Thịt kỳ đà ngon mà không gây cảm giác sợ như thịt cá sấu; mật và lưỡi kỳ đà còn là bài thuốc quý, da kỳ đà với lượng lớn cũng có thể xuất khẩu.

Hiện nay, một số hộ dân ở các tỉnh miền Đông Nam bộ đã bắt đầu nuôi kỳ đà và cho hiệu quả rất khả quan.

Kỳ đà là động vật hoang dã nên sức đề kháng cao, ít dịch bệnh. Tuy nhiên, kỳ đà cũng thường bị một số bệnh như:

– Chấn thương cơ học: Chấn thương nhỏ thì bôi thuốc sát trùng, chấn thương lớn phải khâu. Da kỳ đà có khả năng tái sinh nhanh nên chóng lành.

– Viêm cơ dưới da: Dưới lớp da nổi những mụn nước nhỏ bằng hạt ngô, hạt đậu, kỳ đà biếng ăn, không ăn rồi chết. Dùng thuốc tím rửa chỗ sưng tấy và chích kháng sinh tổng hợp…

– Táo bón: Dùng thuốc tẩy dạng dầu bơm vào lỗ huyệt, có khi phải dùng ngón tay móc phân cục ra. Cho ăn thức ăn nhuận tràng…

– Tiêu chảy: Thường do khẩu phần thức ăn ta cung cấp không đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng nên kỳ đà có thể bị tiêu chảy. Ta có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy hoặc bổ sung thêm thức ăn, nước uống đắng… Để phòng bệnh tiêu chảy, không nên sử dụng các loại thức ăn bị ôi thiu, ẩm mốc…

– Ký sinh trùng đường ruột: Kỳ đà còi cọc, chậm lớn, trong phân có ấu trùng giun, sán. Cần thiết phải xổ sán lãi cho kỳ đà.

– Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét) bám trên da hút máu và truyền bệnh cho kỳ đà. Dùng thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ…

Phòng bệnh tổng hợp là biện pháp phòng bệnh tốt nhất: Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ăn uống sạch sẽ, thức ăn đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng, chuồng trại luôn sạch sẽ, không lầy lội, không nóng quá, lạnh quá…

(ST)

Học Ngay: 3 Cách Chế Biến Thịt Dê Thơm Ngon Lạ Miệng

Home » Món ngon »

3 cách chế biến thịt dê thơm ngon lạ miệng

Món ngon

3 cách chế biến thịt dê thơm ngon lạ miệng

741 Views

Save

Saved

Removed

1

I. Giá trị dinh dưỡng của thịt dê

Thịt dê chúa các vitamin, choline, protein, acid amin, khoáng, axit béo omega 3, omega 6. Đây không chỉ là loại thực phẩm có thể chế biến thành nhiều món ngon, mà còn giúp bồi bổ cơ thể, tốt cho những người bệnh tim, suy nhược…

Đối với phụ nữ mang thai, ăn thịt dê sẽ giúp ngăn ngừa thiếu máu ở cả mẹ và em bé. Thịt dê làm tăng hemoglobin cho mẹ do đó cung cấp máu cho thai nhi rất tốt.

Bên cạnh đó thịt dê còn có tác dụng cải thiện chức năng não, tăng cường trí nhớ. Thịt dê nhiều nạc, ít mỡ, có tính nhiệt nhưng lại ít cholesterol, nên giúp bổ khí huyết, giảm mệt mỏi, căng thẳng. Ngoài ra, thịt dê còn giúp giải độc, chữa đau nhức, mỏi lưng,…

Hầu hết bộ phận của con dê đều có thể dùng làm thuốc nên đây được xem là loại thực phẩm hảo hạng và rất được ưa chuộng hiện nay.

II. Một số cách chế biến thịt dê ngon phổ biến

2.1. Hướng dẫn nấu món thịt dê xào lăn

Dê xào lăn là món ăn được rất nhiều người ưa dùng bởi hương vị thơm ngon đặc trưng. Cách chế biến thịt dê ngon theo cách xào lăn cũng vô cùng đơn giản với những nguyên liệu dễ làm. Chỉ cần một vài thao tác nhỏ thôi bạn đã có thể tự làm ra món dê xào lăn thơm ngon sánh ngang với nhà hàng.

Nguyên liệu chuẩn bị:

Thịt dê tươi đã lọc xương: 0,2 kg

Hành tây: 0,1 kg

Dứa: 0,05 kg

Lạc rang chín đã xảy sạch vỏ: 0,05 kg

Bột cà ri: 1 gói

Gừng, hành khô, tỏi, sả, tía tô , hạt nêm, bột canh, dấm, rượu,…

Cách thực hiện làm món thịt dê xào lăn

Quả dứa đem gọt vỏ, thái nhỏ và cho vào xay nhuyễn rồi lọc lấy nước. Sả rửa sạch, băm nhỏ phần gốc, phần thân cắt thành từng khúc. Hành khô đem bỏ vỏ rồi thái mỏng. Hành tây bỏ vỏ, rửa sạch, thái theo hình múi cau. Tỏi, gừng rửa sạch rồi băm nhỏ. Rửa sạch tía tô sau đó thái nhỏ.

Cho dầu ăn vào trong chảo, làm nóng rồi cho hành vào phi đến khi hơi vàng thì vớt ra

Tiếp tục cho tỏi, gừng, sả vào phi thơm rồi cho thịt dê vào xào cùng. Cho luôn hành tây vào xào cùng đến khi hành bớt hăng nhưng vẫn còn độ giòn thì cho lá tía tô vào và đảo đều. Nếm thấy gia vị vừa miệng thì tắt bếp.

Bày thịt dê ra đĩa, rắc lạc rang và hành phi lên trên. Nếu muốn món ăn thêm thơm ngon và hấp dẫn bạn có thể rắc thêm một ít hạt tiêu bắc lên trên.

2.2. Công thức làm món thịt dê tái chanh

Nguyên liệu chuẩn bị:

Thịt dê: 1kg

Riềng: 0,1kg

Sả: 5 củ to

Vừng: 0,03kg

Tương: 0,2kg

Gừng: 0,05kg

Lá chanh: 0,02kg

Hành hoa, rau ngổ, rau thơm, đường.

Hướng dẫn cách làm món thịt dê tái chanh

Thịt dê lọc hết xương sau đó đem đi ướp cùng với muối, đường, mì chính. Bỏ thịt dê vào nồi hấp nên để 1 lớp cọng sả ở đáy nồi, lớp dưới thịt dê.

Bày thịt dê tái chanh ra đĩa rồi ăn kèm cùng với khế chua, chuối xanh thái lát, lá mơ và rau thơm. Hoặc có thể gói ăn kèm với lá sung để tạo vị bùi.

Một thứ không thể thiếu đó là nước chấm tương. Muốn nước chấm ngon hơn nên ít đường và gừng vào.

2.3. Hướng dẫn làm món rựa mận dê

Nguyên liệu chuẩn bị:

Thịt dê thui: 1kg

Riềng: 0,1kg

Nghệ: 0,03kg

Sả: 5 củ

Mắm tôm: 0,05kg

Mẻ ngấu: 0,1kg

Hạt mùi: 0,01kg

Hành, tỏi khô: 0,03kg

Xì dầu: 0,05kg

Mỡ nước: 0,1kg

Muối, hạt tiêu, hành hoa, rau ngổ, rau thơm, lá chanh.

Cách nấu món rựa mận dê tại nhà

Lựa lấy thịt bụng, thịt thủ, thịt cổ (lấy cả bì) dê. Thái miếng vuông quân cờ ướp khoảng 2 giờ với muối, xì dầu, hạt tiêu, nghệ, sả , mẻ, mắm tôm, hạt mùi và mỡ nước.

Hành hoa, rau ngổ, rau thơm nhặt rửa sạch để ráo, sắp vào đĩa để ăn kèm.

Cho thịt vào đĩa sâu, rắc hạt tiêu và lá chanh thái nhỏ lên trên. Ăn kèm với hành hoa và các thứ rau thơm. Bạn sẽ có ngay món rựa mận dê vị đậm đà, vừa ăn, nóng hổi.

III. Một số mẹo khử mùi hôi của dê khi chế biến

Mùi hôi của thịt dê bắt nguồn là do tuyến mùi nằm phía sau cặp sừng của con dê. Nếu trong quá trình chế biến không biết cách làm thịt dê hết hôi sẽ khiến món ăn trở nên mất hương vị thơm ngon.

Ngâm với nước chè: Cách chế biến thịt dê không bị hôi phổ biến nhất được nhiều chị em nội trợ áp dụng chính là ngâm thịt dê trong nước chè hoặc trà đặc. Cho thịt dê cùng nước chè vào xào khô đến khi nước cạn thì cho tiếp nước chè đặc vào. Thực hiện lặp đi lặp lại 2 – 3 lần, mùi hôi của dê sẽ biến mất và miếng thịt ngon giòn hơn.

Rửa thịt bằng nước nóng: Thịt dê nếu chỉ rửa qua nước sạch nhiều lần chưa phải là phương pháp hiệu quả để khử mùi hôi. Ngay ở giai đoạn sơ chế, bạn có thể sử dụng nước nóng để làm mất mùi hôi của thịt dê một cách tuyệt đối. Sau khi rửa thịt bằng nước lã, bạn trần sơ qua thịt dê với nước nóng. Sau đó vớt thịt ra cho ráo nước rồi cắt thành từng miếng.

Thêm nguyên liệu khi chế biến: Ngoài ra, khi nấu bạn có thể cho một ít sa nhân, sơn trà, đinh hương, tía tô vào một miếng vải túm chặt đầu rồi cho vào nồi. Hoặc khi xào dê, bạn cho thêm tỏi khô vào xào chung, như vậy mùi hôi của dê cũng dễ dàng biến mất. Mùi hôi từ thịt dê sẽ bị mùi thơm của tỏi sẽ lấn át.

Sử dụng rượu hoặc bia: Một cách đơn giản, dễ dàng nữa để loại bỏ mùi hôi của dê chính là khi rửa bạn nên bóp thịt dê với một ít rượu hoặc bia có trộn với gừng băm rồi rửa sạch lại với nước. Với các món canh hoặc hầm hãy cho thêm vỏ chanh hoặc vỏ quýt vào cũng là cách khá hiệu nghiệm để khử mùi hôi của dê.

Thịt Mèo Nấu Giả Cầy Thơm Ngon Lạ Miệng Cả Nhà Thưởng Thức

Thịt mèo được biết đến là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhưng chế biến khá cầu kì. JAMJA’SBLOG sẽ gợi ý cho các bạn công thức thịt mèo nấu giả cầy hợp khẩu vị mọi người. Đôi nét về món giả cầy

Trước kia, con người sử dụng thịt mèo kể từ khi thời kì chiến tranh. Lúc đó mọi thực phẩm thịt rau đều rất ít, con người tìm đến thịt mèo để bổ sung năng lượng và vượt qua được cơn đói đang ngự trị trong bản thân họ. Nhiều nơi tin rằng ăn thịt mèo thì sẽ đem lại được may mắn, phú quý và sức khỏe dồi dào. Vì thế mà thói quen ăn thịt mèo được duy trì và đến hiện nay chúng khá là phổ biến.

Công thức thịt mèo nấu giả cầy đơn giản nhất

Từ thịt mèo có thể chế biến được rất nhiều món ngon như thịt mèo xào lăn, thịt mèo rau má, giả cầy…. Chỉ cần có món ăn ngon bạn bè rủ nhau làm một bữa ngồi lai rai trò chuyện.

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

Nguyên liệu cho món này khá đơn giản và rất dễ mua.

Để thịt mèo lúc còn sống không có mùi hôi thì công đoạn làm sạch cũng cần người làm tỉ mỉ cẩn thận. Món thịt mèo giả cầy có ngon không phụ thuộc vào bước này rất nhiều.

Các bước làm sạch thịt mèo

Bước 1:

Sau khi mèo đã cắt tiết thì đến bước làm lông mèo. Lúc này bạn phải chú ý đến nhiệt độ của nước làm sạch. Nếu như nước đun quá nóng thì sẽ làm nát da của mèo, lúc chế biến sẽ không được giòn và đẹp mắt. Còn nếu nước chưa đủ độ nóng thì rất khó vặt lông, trông miếng thịt mèo có lông thì chẳng ai thích cả. Một lý do nữa là nếu trên da còn lông thì khi thui lông sẽ cháy, tạo mùi khét rất khó chịu, khi thui sẽ không có được màu vàng ruộm và mất đi vị thơm ngon.

Phải làm cẩn thận để da mèo được nguyên vẹn và sạch lông nhất có thể.

Bước 2:

Thui thịt mèo là bước quan trọng tạo mùi cho món ăn. Thui thịt mèo cũng cần phải nghệ thuật và bàn tay khéo léo. Đúng chuẩn là thân mèo phải vùi hết trong rơm, trên da không còn sợi lông nào, mặt da bên ngoài phải nguyên vẹn, không bị cháy quá, không bị nứt và đặc biệt phải thật đều màu vào tạo ra được màu cánh gián đẹp mắt.

Nhớ khi thui phải cho lửa đều trên mặt da, không nên tập trung ở một chỗ quá lâu. Da chuẩn đều màu thì khui thịt mèo ra để nguội.

Bước 3:

Bước này là làm sạch nội tạng bên trong thân mèo. Sau khi thui xong rửa sạch hết lớp tro bên ngoài da mèo. Mổ bụng, loại bỏ hết phần nội tạng bên trong, chú ý không được làm vỡ mật. Nếu như làm vỡ mật thì thịt sẽ đắng rất khó chế biến. Pha thịt mèo thành những miếng, lọc bỏ toàn bộ xương, để lại đuôi và phần chân.

Công đoạn làm sạch như vậy đã hoàn thành. Tiếp theo đây là các bước để thực hiện cách làm món thịt mèo nấu giả cầy.

Chế biến món thịt mèo giả cầy:

Bước 1:

Rửa sạch riềng và sả rồi sau đó băm nhuyễn. Bạn có thể cho vào cối giã để riềng và sả tiết được hết ra mùi thơm đặc trưng, dễ ngấm vào thịt hơn.

Thịt mèo đã thui vàng thì cắt miếng vừa ăn, nên thái to một chút để khi nấu giả cầy không bị nát.

Bước 2:

Ướp thịt với riềng xay nhuyễn, sả băm nhỏ, một chút mẻ và mắm tôm, đảo đều sau đó lại cho thêm các gia vị như mắm, muối, đường cho đậm đà. Để khoảng 30 phút cho gia vị thấm đều.

Gia vị quan trọng nhất món này chính là mắm tôm.

Sau 30 phút thì vặn nhỏ lửa rồi ninh thêm một lúc nữa, bạn nên chú ý để thịt tránh bị nhũn, mất độ giòn của lớp da.

Cách Làm Món Ngan Nấu Giả Cầy Thơm Ngon Lạ Miệng

I. MÓN NGAN NẤU GIẢ CẦY: II. CÁCH LÀM MÓN NGAN NẤU GIẢ CẦY: 1.Nguyên liệu:

Để làm được một món ngan nấu giả cầy thơm ngon, bổ dưỡng, chúng ta cần chuẩn bị những nguyên liệu sau:

1 con ngan tầm 1 cân rưỡi

1 bát con mẻ

Riềng

Mắm tôm

Mắm, muối, tiêu, mì chính, hạt nêm

Lưu ý mẹo chọn nguyên liệu để nấu giả cầy ngan ngon:

Nên chọn mua ngan hơi già để thịt dai và chắc hơn. Tránh mua ngan còn non vì quá trình nấu lâu sẽ khiến thịt ngan bị nhão.

Chọn ngan thịt chắc, ít mỡ. Mua phải ngan quá béo thì món ăn sẽ dễ bị ngán.

Riềng thì nên chọn riềng già để món ăn được thơm và đậm vị hơn.

2. Sơ chế:

Riềng chọn củ to, già. Cạo sách vỏ, thái lát mỏng rồi giã nhuyễn. Nên giã nhuyễn riềng chứ không nên xay bởi riềng giã sẽ có mùi thơm và hương vị đặc trưng hơn riềng xay.

Ngan sau khi được làm sạch thì nên thui qua lửa. Bước thui lửa này thứ nhất là để khử vị tanh. Thứ 2 là để lớp da được vàng, thịt khi nấu sẽ chắc hơn. Nếu không có dụng cụ thui thì các bạn có thể áp chảo trên bếp cho tới khi da vàng giòn là được.

Sau khi thịt ngan nguội, bạn chặt ngan thành từng khúc vừa ăn. Nếu yêu cầu phải đẹp mắt thì bạn nên bỏ phần đầu cánh và cẳng chân đi để đảm bảo tính thẩm mĩ. Còn nếu không có yêu cầu quá cao về thẩm mỹ thì bạn cứ để nấu chung các bộ phận cũng được.

Sau khi chặt khúc, bạn ướp thịt ngan với phần riềng vừa giã và 2 thìa mắm tôm và các gia vị khác cho vừa ăn. Lưu ý rằng mắm tôm đã có vị mặn nên khi nêm nếm cần chú ý lượng mắm, muối vừa phải để món ăn không bị quá mặn. Nên bóp thịt ngan tầm 5 phút cho đều gia vị. Sau đó ướp tầm 1 tiếng để các gia vị thấm đều trong thớ thịt.

3. Chế biến:

Bước 1: Bắc nồi lên bếp, bật to lửa cho nồi nóng đều sau đó giảm lửa vừa. Cho phần thịt ngan đã tẩm ướp kĩ vào nồi, thỉnh thoảng đảo nhẹ tay.

Bước 2: Khi nước trong nồi rặt lại thì cho 1 lượng nước vừa phải vào nồi. Thường là xăm xắp mặt thịt là được. Đậy vung, đun nhỏ lửa tầm 30 phút cho nước vơi, thịt mềm là tắt bếp.

Bước 3: Tắt bếp tầm 10 phút thì mới mở vung nồi. Múc thịt ngan ra tô, trang trí tùy ý rồi thưởng thức.

Ngan nấu giả cầy là một món dễ ăn, có thể ăn kèm với nhiều loại thực phẩm khác. Nhiều người thích ăn ngan nấu giả cầy với bún. Thịt ngan thơm mềm, nước giả cầy có độ mặn ngọt vừa phải kết hợp với bún sẽ cho ra một tổ hợp cực kì dễ ăn. Cũng có nhiều người, đặc biệt là trẻ em thích chấm bánh mì với nước giả cầy. Hoặc là xé nhỏ thịt ngan rồi kẹp vào bánh mình như 1 loại topping rồi chan nước vào. Hoặc đơn giản nhất là ăn kèm với cơm nóng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Chế Biến Thịt Cầy Hương Thơm Ngon, Lạ Miệng trên website Morningstarinternationalschool.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!